Vậy, công thức phân tử của 2 amin là CH 5 N và C 2 H 7 N. Bài 3: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit là : A. 0 Mời các bạn tham khảo Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch Brom. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn giải bài tập Hóa học 12 nhanh và chính xác hơn. Cách giải bài tập Amin tác dụng với dung dịch axit, dung dịch Brom hay, chi tiết | Hóa học lớp 12 - Chuyên đề tổng hợp Lý thuyết và Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 12 có đáp án được biên soạn theo các dạng bài chuyên đề Hóa 12 giúp bạn học tốt môn Hóa lớp 12. 11 axit amin còn lại có thể được tổng hợp từ các axit amin khác trong cơ thể nên được gọi là axit amin không thiết yếu (hay axit amin có thể thay thế được). Các axit amin này bao gồm: Alanine, Arginine, Asparagine, Axit aspartic, Cysteine, Axit glutamic, Glutamine, Glycine, Proline, Serine và Amino axit có nhóm COOH → có tính chất hóa học tương tự axit cacboxylic. Ngoài ra, nếu mạch C của amino axit không no còn có phản ứng cộng Brom, …. a. Phản ứng của nhóm NH2 với HNO2. H 2 N-R-COOH + HNO 2 → HO-R-COOH + N 2 ↑ + H 2 O. Ví dụ : H 2 N-CH 2 -COOH + HNO 2 → HO-CH 2 -COOH + N 2 ↑ + H Ví dụ 1: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y,khí H2.. ef3h. Dạng 1 Amino axit tác dụng với HClNH2y-R-COOHx + yHCl → NH3Cly-R-COOHx⇒ nHCl/ = y ⇒ BTKL mHCl= mmuốiVí dụ 1 X là 1 a–amino axit chứa 1 nhóm NH2 trong phân tử. Cho 17,8g X tác dụng với HCl dư thu được 25,1g muối khan. Xác định công thức cấu tạo của X ? Hướng dẫn giải H2N – R – COOHx + HCl → ClH3N – R – COOHx 17,8g 25,1g => mHCl = 7,3g => nHCl = 0,2 mol => naa = 0,2 mol => Maa = 89g => R + 45x + 16 = 89 => x=1 R=28 => CH3 – CHNH2 – COOHVí dụ 2. Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 3 gam glyxin cần V mLdung dịch HCl 2M. Giá trị của V là A. 60. B. 80. C. 20. D. Phản ứng H2NCH2COOH + HCl→ ClH3NCH2COOH ⇒ nHCl cần dùng = nglyxin = 3 ÷ 75 = 0,04 mol ⇒ V = n ÷ CM = 0,04 ÷ 2 = 0,02 lít ⇄ 20 2bài tập về phản ứng của amino axit với axit, bazoPhản ứng NH2tRCOOHz hoặc CnH2n+1O2N NH2CnH2nCOOH, CnH2n+ aa —+ H+→ sản phẩm —-+ OH-→ Muối +H2ONH2RCOOHz —+ tH+→ NH3+tRCOOHz —+ t+z OH-→ Muối + H2OBước 1 t= nH+đủ/ naa và bước 2 t+z= nOH-/ naanOH- đủ b2= nH+ + nCOOH= nH+ + dụ 1 Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào X. Tính nNaOH đã tham gia phản ứng? Hướng dẫn giải HOOC–CH2–CH2– CHNH2–COOH 0,15mol + NaOH HCl 0,35mol + NaOH => nNaOH = 0, + 0,35 = 0,65 molVí dụ 2. Amino axit X có công thức H2N2CnH2n-1COOH. Cho 0,02 mol X vào 100 mLdung dịch HCl 0,6M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng hoàn toànvới lượng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được dung dịch chứa 6,95 gam muối. Giá trị của n là A. 2. B. 3. C. 4. D. dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6% ⇒ có nNaOH = nKOH = x mol. ☆ quy đổi quá trình 0,02 mol X + 0,06 mol HCl + x mol NaOH + x mol KOH thu được 6,95 gam muối + 2x mol H2O. Ta có 2x = ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nX = 0,08 mol⇒ x = 0,04 mol. xác định được x ⇒ dùng BTKLcó mX = 2,36 gam ⇒ MX = 2,36 ÷ 0,02 = 118. X dạng H2N2CnH2n – 1COOH ⇒ n = 3Ví dụ 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol alanin và b mol lysin vào 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, tạo thành dung dịch chứa 10,94 gam muối. Tỉ lệ a b là A. 2 1. B. 1 1. C. 3 2. D. 3 X gồm a mol alanin H2NC2H4COOH và b mol lysinH2N2C5H9COOH. ☆ quy đổi quá trình a mol Ala + b mol Lys + 0,04 mol HCl + 0,05 mol NaOH + + 0,05 mol KOH thu được 10,94 gam hỗn hợp muối + 0,1 mol H2O. phản ứng vừa đủ ⇒ có ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nAla + nLys ⇒ a + b = 0,06 mol. lại theo BTKLcó 89a + 146b = ∑mAla + mLys = mmuối + mH2O – mkiềm – maxit = 6,48 gam. ⇒ giải hệ được a = 0,04 mol và b = 0,02 mol⇒ a b = 2 1. Chọn đáp án A. .Một số bài tập về amino axit có đáp ánBài 1. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó có tỉ lệ khối lượng mO mN = 4 1. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 80 mLdung dịch HCl 1M, thu được13,38 gam muối. Nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam muối. Giá trị của a là A. 12,22. B. 10,46. C. 13,54. D. 17,64Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHyCOOHt, thu được a molCO Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm HCl dư vào Y, thu được 75,25 gam muối. Giá trịcủa b là A. 0,54. B. 0,42. C. 0,48. D. 0, 3. Chia hỗn hợp gồm hai amino axit mạch hở thành 3 phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng vừa đủ với 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được 6,18 gam muối. Phần hai cho tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 6,04 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn phần ba, thu được N2, 7,04 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là A. 1,08. B. 2,16. C. 2,88. D. 3,24Bài 4 X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Tỷ lệ % khối lượng cacbon trong X là A. 40,45% B. 26,96% C. 53,93% D. 37,28%Bài 5 Hợp chất X là một α-amino axit. Cho 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M. Sau đó cô cạn được 3,67 gam muối. Mặt khác, trung hòa 1,47 gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam muối. Biết X có cấu tạo mạch không nhánh. CTCT của X là A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CHNH2-COOH. C. HOOC-CH2-CH2-CHNH2-COOH. D. HOOC-CH2-CHNH2 thêmCác dạng bài tập trọng điểm về amino axit Phương pháp giải Amin tác dụng với dd axit và dd brom ◊ Phản ứng ♦ Với HCl RNH2 + HCl → RNH3Cl ♦ Với Brom C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr kết tủa trắng ◊ Phương Pháp 1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng khối lượng mamin + maxit = mmuối 2 Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào ptrình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi => tính m 3 Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng Bài tập amin tác dụng với dung dịch axit/ br2 có đán án Câu 1 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và CH33N. Lời giải chi tiết ♦ Đặt CTTQ của X là $\bar{R}N{{H}_{2}}$ $\bar{R}N{{H}_{2}}+HCl-\to \bar{R}N{{H}_{3}}Cl$ ♦ Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow 2,1+{{m}_{HCl}}=3,925\Rightarrow {{n}_{HCl}}=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \bar{R}+16=\frac{2,1}{0,05}\Rightarrow \bar{R}=26\Rightarrow {{R}_{1}}=15\left C{{H}_{3}} \right;{{R}_{2}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right$ ⇒ CTPT của 2 amin là CH3NH2, C2H5NH2 ⇒ Đáp án A Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là CnH2n+2+tNt X + O2 → CO2 + N2 + H2O Bảo toàn C, N, H $\Rightarrow 0,1n+0,1.\frac{t}{2}+0,1\left n+1+\frac{t}{2} \right=0,5\to 2n+t=4\Rightarrow n=1;t=2$ ⇒ CTPT của X là CH2NH22 CH2NH22 + 2HCl → CH2NH3Cl2 $\Rightarrow {{n}_{HCl}}=2.\frac{4,6}{46}=0,2\left mol \right$ ⇒ Đáp án D Câu 3 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 8. B. 7. C. 5. D. 4. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là RN RN + HCl → RNHCl $\Rightarrow {{m}_{HCl}}=15-10=5\left gam \right\Rightarrow {{n}_{HCl}}=\frac{5}{36,5}\Rightarrow {{M}_{x}}=\frac{10}{5}.36,5=73$ ⇒ CTPT của X là C4H11N Các đồng phân cấu tạo của X là – Các đồng phân amin bậc 1 – Các đồng phân amin bậc 2 – Các đồng phân amin bậc ba ⇒ 8 đồng phân ⇒ Đáp án A Câu 4 Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 10 15. Cho 17,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,79 gam muối. Công thức 3 amin trên lần lượt là A. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2. B. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. C. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. D. C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2 Lời giải chi tiết Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{26,79-17,3}{36,5}=0,26\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 10xmol; R3NH2 15x mol $\Rightarrow 26x=0,26\Rightarrow x=0,01\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{\grave{\ }}}+16 \right.0,01+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=17,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 ⇒ Đáp án B Câu 5 Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, kế tiếp nhau được trộn theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 2 3. Cho 23,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 34,25 gam hỗn hợp muối. Công thức của 3 amin trên lần lượt là A. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. B. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. C. C2H3NH2, C3H5NH2, C4H7NH2. D. C3H5NH2, C4H7NH2, C5H9NH2. Lời giải Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{34,25-23,3}{36,5}=0,3\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 2xmol; R3NH2 3x mol $\Rightarrow 6x=0,3\Rightarrow x=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{1}}+16 \right.0,05+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=23,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=43\left {{C}_{3}}H{{ {} }_{7}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 ⇒ Đáp án B Reader Interactions Tài liệu gồm 128 trang, tóm tắt lý thuyết, phân dạng và tuyển chọn các dạng bài tập chuyên đề amin, amino axit, peptit và protein trong chương trình Hóa học TÓM TẮT LÝ THUYẾT 2. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN. Dạng 2 AMIN TÁC DỤNG VỚI AXIT, MUỐI ANILIN TÁC DỤNG VỚI Br2. Dạng 3 GIẢI TOÁN AMINO AXIT. Dạng 4 GIẢI TOÁN MUỐI AMONI, ESTE CỦA AMINO AXIT. Dạng 5 ĐỐT CHÁY AMINO AXIT. Dạng 6 THỦY PHÂN PEPTIT. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO KỸ THUẬT GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN – AMINOAXIT. BIỆN LUẬN TÌM CÔNG THỨC CỦA MUỐI AMONI. KỸ THUẬT GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT. PHÂN DẠNG BÀI TẬP PEPTIT Dạng 1 Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng phân tử M. Dạng 2 Xác định loại peptit nếu đề cho khối lượng của aminoaxit, peptit. Dạng 3 Xác định loại peptit nếu đề cho số mol hoặc khối lượng sản phẩm cháy. Dạng 4 Tính khối lượng peptit. THỦY PHÂN PEPTIT TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT. 3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM[ads] Để học tốt môn Hóa học lớp 12Chuyên đề Hóa học 12 Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit. Nội dung tài liệu chắc chắn sẽ giúp các bạn giải Hóa học 12 chính xác hơn. Mời các bạn tham Phương pháp và ví dụ các dạng bài tập về Amin, Amino AxitLý thuyết và Phương pháp giảiNắm vững các tính chất hóa học của amin và amino axit để giải các bài toán về phản ứng đốt cháy, bản chất của phản ứng trung hòa...Ví dụ minh họaBài 1 Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m làA. 28,2 26,4 15 20,2 dẫnVì X tác dụng với dung dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni. Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit sunfuric. Công thức của X là CH3NH3 trình phản ứngCô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư 0,15 mol và Na2SO4 0,1 mol. Khối lượng chất rắn làm = 0, + 0, = 20,2 gamBài 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2đktc và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của 2 amin làA. CH5N và C2H7N và C3H9N và kết quả dẫnSơ đồ phản ứngVậy, công thức phân tử của 2 amin là CH5N và 3 Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit làA. 0, 0, 0, dẫnBản chất của phản ứngĐặt số mol của hỗn hợp hai amino axit là x thì số mol của nhóm –COOH trong đó cũng là 1, 2 và giả thiết ta có 0,22 + x = 0,42 ⇒ x= 0, Bài tập trắc nghiệm các dạng bài tập về Amin, Amino AxitBài 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O. Giá trị của m làA. 16,7 gamB. 17,1 gamC. 16,3 gamD. 15,9 gamĐáp án CX có dạng CnH2n+1NnN = nX = 2 × = 2 × 1,05 - 0,95 = 0,2 = m C+ m H+ mN = 0,95 × 12 + 2,1 × 1 + 0,2 × 14 = 16,3 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin CH3NH2, sinh ra 2,24 lít khí N2 ở đktc. Giá trị của m làA. 3,1 6,2 4,65 1,55 án B = 0,2 × 31 = 6,2 gamBài 3 Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5COOH2 axit glutamic và 0,1 mol H2NCH24CHNH2COOH lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng làA. 0, 0, 0, 0, án DTổng số mol nhóm –NH2 trong hỗn hợp X là 0,15 + 0, = 0,35 mol OH- = số mol của NaOH = 0, = 0,5 chất của phản ứng làTheo 1, 2 và giả thiết ta thấySố mol của HCl phản ứng = số mol của H+ phản ứng = 0,35 + 0,5 = 0,85 4 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m + 30,8 gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa m + 36,5 gam muối. Giá trị của m là A. 112, 165, 123, 171, án AĐặt số mol của H2N – CHCH3 – COOH là x và của HOOC – CH22 – CHNH2 – COOH là trình phản ứngTheo 1, 2 và giả thiết ta có⇒ m = 0, + 0, = 112,2 5 Amino axit X có dạng H2NRCOOH R là gốc hiđrocacbon. Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X làA. án DBản chất của phản ứng là–NH2 + H+ → NH2+ 1Theo giả thiết ta cóVậy công thức của X là H2NCH2COOH. Tên gọi của X là 6 Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X làA. án BĐặt công thức của X là H2Nn–R–COOHm, khối lượng của X là a gamPhương trình phản ứngTheo 1, 2 và giả thiết ta thấym1 = mX + 52,5n – 16n = mX + 36,5nm2 = mX + 67m – 45m = mX + 22m⇒ m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 ⇒ n = 1 và m = 2⇒ Công thức của X là C5H9O4N Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.Bài 7 Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị làA. 16,825 20,18 21,123 15,925 án ATheo giả thiết hỗn hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, CH32NH, C2H52NCH3 đều là các amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1 đồ phản ứngX + HCl → muốiÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta cómmuối = mamin + mHCl = 15 + 0, = 16,825 gamBài 8 Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X CxHyN là 23,73%. Số đồng phân của X phản ứng với HCl tạo ra muối có công thức dạng RNH3Cl làA. án ATừ giả thiết suy ra⇒ CT của hợp chất là C3H9NVì X phản ứng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl nên phải là amin bậc hai amin bậc 1 là CH3–CH2–CH2–NH2 ; CH32CH– các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôiLý thuyết Peptit và Protein Tính chất hóa học, Tính chất vật lí, Đồng phân, Danh phápLý thuyết Luyện tập cấu tạo và tính chất của amin, amino axit, proteinDạng bài tập về viết đồng phân, gọi tên Amin, Amino AxitNhận biết Amin, Amino AxitCác phản ứng hóa học của Amin, Amino AxitTính chất của Amin, Amino AxitCách xác định công thức Amin, Amino AxitTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải. Download Free PDFDownload Free PDFBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITNam lê

bài tập amin tác dụng với axit