Tính từ đầu năm đến hết ngày 15/12/2021, cán cân thương mại hàng hóa thặng dự 1,67 tỷ USD. GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG TĂNG CAO. Trong kỳ 1 tháng 12/2021, tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam đạt 15,78 tỷ USD, giảm 8,3% (tương ứng giảm 1,42 tỷ USD về
Tỷ lệ xuất nhập khẩu là một giá trị có quan trọng trong ngành xuất nhập khẩu, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển nền kinh tế nước nhà. Và đây cũng là một trong những thuật ngữ được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong ngành. Ở bài viết này
Nhìn lại những biến động của tỷ giá. Trên phương diện lý thuyết, tỷ giá, lạm phát, chính sách thương mại là những nhân tố tác động đến xuất nhập khẩu của một quốc gia, trong đó có thể coi tỷ giá là nhân tố chính. Khi các yếu tố khác không đổi, đồng nội tệ
2.1 Chất lượng cà phê xuất khẩu: 30. 2.2.Sản lượng và giá cả cà phê xuất khẩu 32. 2.3.Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 36. CHƯƠNG II: MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CHO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ. 40. I. Cách tiếp cận đồng thời (xuất khẩu gộp). 40. 1.1. Mô hình cân bằng 40. 1.2.
VOV.VN - Các nhà nhập khẩu sẽ chịu tác động nhất định khi tỷ giá tăng với những hợp đồng đã ký từ trước, nhưng các nhà xuất khẩu sẽ có cơ hội tăng lợi thế cạnh tranh. Thời gian gần đây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có động thái tăng biên độ tỷ giá đồng USD
Giá xuất khẩu cà phê có thể cán mốc 2.400 - 2.600 USD/tấn trong năm 2022 và đà tăng có thể kéo dài sang năm 2023. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, trong top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam có 6 nước châu Âu. Thời gian gần đây, nhu cầu cà phê đã
BfDF. Đơn vị tính VNĐViệt Nam Đồng Ngoại tệ Giá mua Giá bán Chuyển khoản Tên Ngoại tệ usd -20 20 -20 Đô la Mỹ jpy 0 0 0 0 0 0 Yên Nhật eur -14 32 -14 Euro chf 0 0 0 0 0 0 Franc Thụy sĩ gbp 0 0 0 0 0 0 Bảng Anh aud -1 28 -1 Đô la Australia sgd 0 0 0 0 0 0 Đô la Singapore cad 88 121 88 Đô la Canada hkd 0 0 0 0 0 0 Đô la Hồng Kông thb 0 0 0 0 0 0 Bạt Thái Lan nzd 0 0 0 0 0 0 Đô la New Zealand cny 0 0 0 0 0 0 Nhân dân tệ usd 50,100 -20 20 -20 usd 5,10,20 -20 20 -20 usd 1,2 0 20 -20 Tăng giảm so sánh với ngày trước đó Cập nhật lúc 193004 ngày 31/12/2021 Xem lịch sử tỷ giá EXIMBANK Xem biểu đồ tỷ giá EXIMBANK Độc giả có thể theo dõi thêm tỷ giá của các ngân hàng khác như VietinBank, ACB, BIDV, MBBank, SHB, Sacombank, Techcombank, Vietcombank, ABBANK, BVBANK, EXIMBANK, HDBANK, HSBC, KienLongBank, MaritimeBank, OCB, PGBank, NHNN, PVCOMBank, SCB, TPBANK, VIB, VCCB, LIENVIETPOSTBANK, Agribank, CBBank, DongA, GPBANK, HLBANK, được WebTỷGiá cập nhật nhanh nhất trong ngày. Độc giả có thể tra cứu lịch sử tỷ giá của ngân hàng Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong tuần bên dưới. Vui lòng điền ngày cần tra cứu vào ô bên dưới, sau đó bấm Tra cứu. Lịch sử Tỷ giá EXIMBANK 7 ngày qua Nhằm giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về tỷ giá EXIMBANK, WebTỷGiá đã tổng hợp toàn bộ sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ trong 7 ngày vừa qua ở bảng dưới. Độc giả có thể theo dõi và đưa ra các nhận định về tỷ giá ngoại tệ cho riêng mình. Đơn vị tính VNĐViệt Nam Đồng Loại Tên Giá mua Giá bán Chuyển khoản Cập nhật lúc USD Đô la Mỹ 191705 Thứ sáu 31/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ năm 30/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ tư 29/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ ba 28/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ hai 27/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Chủ nhật 26/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ bảy 25/12/2021 USD Đô la Mỹ 191704 Thứ sáu 24/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193009 Thứ sáu 31/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193008 Thứ năm 30/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193010 Thứ tư 29/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193010 Thứ ba 28/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193009 Thứ hai 27/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193016 Chủ nhật 26/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193011 Thứ bảy 25/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193013 Thứ sáu 24/12/2021 EUR Euro 193004 Thứ sáu 31/12/2021 EUR Euro 193004 Thứ năm 30/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ tư 29/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ ba 28/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ hai 27/12/2021 EUR Euro 193007 Chủ nhật 26/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ bảy 25/12/2021 EUR Euro 193006 Thứ sáu 24/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193006 Thứ sáu 31/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193006 Thứ năm 30/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ tư 29/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ ba 28/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ hai 27/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193011 Chủ nhật 26/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ bảy 25/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193009 Thứ sáu 24/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193008 Thứ sáu 31/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193007 Thứ năm 30/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ tư 29/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ ba 28/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193008 Thứ hai 27/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193013 Chủ nhật 26/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ bảy 25/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193011 Thứ sáu 24/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ sáu 31/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ năm 30/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ tư 29/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ ba 28/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ hai 27/12/2021 AUD Đô la Australia 193008 Chủ nhật 26/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ bảy 25/12/2021 AUD Đô la Australia 193007 Thứ sáu 24/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193010 Thứ sáu 31/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193009 Thứ năm 30/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193012 Thứ tư 29/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193012 Thứ ba 28/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193011 Thứ hai 27/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193018 Chủ nhật 26/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193013 Thứ bảy 25/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193015 Thứ sáu 24/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ sáu 31/12/2021 CAD Đô la Canada 193005 Thứ năm 30/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ tư 29/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ ba 28/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ hai 27/12/2021 CAD Đô la Canada 193010 Chủ nhật 26/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ bảy 25/12/2021 CAD Đô la Canada 193008 Thứ sáu 24/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193008 Thứ sáu 31/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193008 Thứ năm 30/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ tư 29/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ ba 28/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ hai 27/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193014 Chủ nhật 26/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193010 Thứ bảy 25/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193012 Thứ sáu 24/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ sáu 31/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ năm 30/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ tư 29/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ ba 28/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ hai 27/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193006 Chủ nhật 26/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193005 Thứ bảy 25/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193005 Thứ sáu 24/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ sáu 31/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ năm 30/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ tư 29/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ ba 28/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ hai 27/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193005 Chủ nhật 26/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ bảy 25/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ sáu 24/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193002 Thứ sáu 31/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ năm 30/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ tư 29/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ ba 28/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ hai 27/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Chủ nhật 26/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ bảy 25/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ sáu 24/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ sáu 31/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ năm 30/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193008 Thứ tư 29/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193008 Thứ ba 28/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ hai 27/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193012 Chủ nhật 26/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193009 Thứ bảy 25/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193010 Thứ sáu 24/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193010 Thứ sáu 31/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193009 Thứ năm 30/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193011 Thứ tư 29/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193011 Thứ ba 28/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193010 Thứ hai 27/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193017 Chủ nhật 26/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193012 Thứ bảy 25/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193014 Thứ sáu 24/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193011 Thứ sáu 31/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193010 Thứ năm 30/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193013 Thứ tư 29/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193013 Thứ ba 28/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193012 Thứ hai 27/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193020 Chủ nhật 26/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193014 Thứ bảy 25/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193016 Thứ sáu 24/12/2021 Biểu đồ tỷ giá hối đoái Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong 7 ngày qua Biểu đồ tỷ giá tăng giảm của các loại ngoại tệ ngân hàng EXIMBANK trong 7 ngày vừa qua, quý độc giả có thể lựa chọn loại giá để xem từng biểu xem chi tiết tỷ giá mua và bán trong ngày, quý độc giả có thể di chuyển vào biểu đồ để xem. Vui lòng chọn loại để xem biểu đồ
Tỷ giá hạch toán doanh thu xuất khẩu là tỷ giá nào? Tỷ giá mua vào hay bán ra, của ngân hàng nào? Có phải chỉ cần 1 tỷ giá duy nhất là hạch toán được cho nhiều lần xuất khẩu của cùng một người mua không? Chúng ta cùng tìm hiểu nhéXem lại các bài trướcThời điểm xác định doanh thu xuất khẩuXuất khẩu dùng hóa đơn nàoTỷ giá tính thuế xuất khẩu là tỷ giá nào+ Tỷ giá tính thuế xuất khẩu được thực hiện theo quy định của Hải quan và làm căn cứ tính thuế xuất khẩu.+ Tỷ giá hạch toán DT xuất khẩu thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, làm căn cứ hạch toán doanh thu, ghi sổ kế toán tài khoản 511.Tỷ giá hạch toán DT xuất khẩu được quy định như sauCăn cứ điểm 3, khoản 4, điều 2, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 27, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định, “Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước…3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.-…..Như vậy tỷ giá hạch toán doanh thu xuất khẩu là Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát đề là quá trình thanh toán có thể xảy raNhận tiền trước xuất khẩu sau, hoặcNgày xuất khẩu và ngày nhận tiền trùng nhau, hoặcXuất khẩu trước thu tiền sau, hoặcNhận trước một khoản tiền sau đó xuất khẩu hàng và phần còn lại thu một thời điểm như vậy thì tỷ giá mỗi ngày lại khác giá hạch toán DT xuất khẩuQuy định thêm về tỷ giá hạch toán DT xuất khẩu liên quan đến quá trình thanh cứ gạch đầu dòng thứ nhất, tiết a, điểm khoản 1 điều 69, thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toána Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập.Như vậy, tỷ giá hạch toán DT xuất khẩu cụ thể trong các trường hợp như sau+ Thu tiền trước, xuất khẩu sau Tỷ giá hạch toán doanh thu là tỷ giá của ngày nhận tiền trước.+ Xuất khẩu trước, thu tiền sau Tỷ giá hạch toán doanh thu là tỷ giá của ngày xuất khẩu.+ Ngày xuất khẩu và ngày nhận tiền là một Là tỷ giá của ngày đó luôn thôi + Thu trước một phần tiền hàng xuất khẩuĐối với phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước của người mua, thì ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước với phần doanh thu chưa thu được tiền, thì ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh ngày xuất khẩu.Hy vọng các bạn đã nắm được quy định về tỷ giá hạch toán doanh thu trong quá trình xuất khẩu bán hàng ra nước viết sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của quá trình xuất khẩu. Xin cảm ơn!Bạn có thể tham gia học kế toán online tổng hợp để được hỗ trợ nhiều hơn nhéKế toán online cho người mới bắt đầuKế toán online cho người đã biết kế toánKế toán xây dựng onlineKế toán thương mại onlineKế toán sản xuất online
Nhấp chuột để xem kích thước chuẩn Theo số liệu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mới công bố, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trong 5 tháng đầu năm nay ước đạt 20,26 tỷ USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong số các mặt hàng xuất khẩu, nhiều mặt hàng xuất khẩu chính có giá trị lại giảm so với cùng kỳ năm trước như thủy sản đạt 3,47 tỷ USD, giảm 25,9%; lâm sản đạt 5,52 tỷ USD, giảm 26,8%; nhưng lại có nhóm hàng tăng như nông sản đạt 10,3 tỷ USD, tăng 9,9%; chăn nuôi đạt 190 triệu USD, tăng 34,5%. Nhiều mặt hàng vẫn có giá trị xuất khẩu cao hơn cùng kỳ năm trước như cao nhất là gạo đạt 2,02 tỷ USD, tăng 49%; càphê 2,02 tỷ USD, tăng 0,2%; rau quả 1,97 tỷ USD, tăng 39%; hạt điều 1,28 triệu USD, tăng 5,5%; thịt, phụ phẩm 58 triệu USD, tăng 59,1%./.
Xuất nhập khẩu là hoạt động giao thương quan trọng của mỗi quốc gia. Nó không chỉ cung cấp nguồn lợi nhuận lớn mà còn tạo đà cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, xuất nhập khẩu là một lĩnh vực khá phức tạp. Nó có thể bị chi phối và ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Một trong số này là tỷ giá hối đoái. Vậy tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu như thế nào? Hãy cùng DNSE tìm hiểu trong bài viết ngay sau đây! Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu như thế nào?Tỷ giá hối đoái là gì? Tỷ giá hối đoái hay còn được gọi với cái tên khác là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex,… Nó thể hiện tỷ giá giữa hai loại tiền tệ. Tại đó, tiền tệ của quốc gia này sẽ được trao đổi với đồng tiền quốc gia khác. Ví dụ, tỷ giá hối đoái giữa đô la Mỹ và Việt Nam đồng xấp xỉ Tức 1 USD ≈ đồng Thông thường, có hai cách niêm yết tỷ giá là niêm yết gián tiếp và trực tiếp. Gián tiếp là cách so sánh giá trị ngoại tệ với 1 đồng nội tệ. Nếu làm theo cách này thì tỷ giá giữa USD và VNĐ là =1/ tức 1 VND = USD. Có thể thấy cách yết giá này hoàn toàn không phù hợp với các nước có giá trị đồng tiền quốc gia thấp như Việt Nam. Do đó, cách này ít phổ biến và thường được các quốc gia lớn áp dụng. Ngược lại, niêm yết giá trực tiếp cho biết một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ. Theo cách này tỷ giá hối đoái giữa đô la Mỹ và Việt Nam đồng sẽ là Tức 1 USD = đồng. Cách này thường được dùng phổ biến hơn, đặc biệt là với những nước có giá trị nội tệ thấp như Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Lạm phát Lạm phát là yếu tố đầu tiên gây ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoáiKhi các yếu tố khác như nhau mà lạm phát của hai quốc gia có sự chênh lệch thì sẽ có một đồng tiền bị mất giá trị nhiều hơn so với đồng tiền còn lại. Ví dụ, nếu tỷ lệ lạm phát Việt Nam nhỏ hơn so với tại Mỹ, điều này có nghĩa VND tăng giá trị. Lúc này, chúng ta cần ít VND hơn để đối lấy 1 USD. Nếu ban đầu, để mua 1 USD cần tới VND thì lúc này, chúng ta có thể chỉ cần một số tiền dưới thôi. Trường hợp này sẽ ngược lại nếu nội địa có tỷ lệ lạm phát cao hơn nước ngoài. Điều này đồng nghĩa rằng đồng tiền quốc gia bị mất nhiều giá trị hơn. Do đó, chúng ta cần nhiều nội tệ hơn để mua 1 đồng ngoại tệ. Lãi suất Sự chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia là yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới tỷ giá hối đoái. Giả sử, lãi suất trong nước đang cao hơn so với nước ngoài. Điều này khiến cho nhu cầu nội tệ tăng lên, giá trị đồng nội tệ cũng tăng. Lúc này, một đồng nội tệ sẽ đổi được nhiều ngoại tệ hơn. Sự chênh lệch lãi suất là yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới tỷ giá hối đoáiChính sách của Chính phủ Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ giá hối đoái gián tiếp hoặc trực tiếp tùy theo chính sách Trực tiếp Ngân hàng Trung ương NHTW có thể tác động trực tiếp tới tỷ giá hối đoái bằng cách mua ngoại tệ hoặc bán nội tệ. Nếu NHTW thực hiện can thiệp mà có thay đổi cung tiền sẽ được gọi là can thiệp không vô hiệu hóa. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng lớn tới thị trường chung trong nước. Ngược lại, nếu NHTW thực hiện can thiệp nhưng vẫn giữ mức cung tiền ban đầu thì được gọi là can thiệp vô hiệu tiếp Bên cạnh các biện pháp trực tiếp thì Nhà nước cũng có thể gây ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái thông qua việc tác động tới các yếu tố khác như lãi suất. Ngoài ra, tỷ giá cũng bị tác động nếu Chính phủ lập các hàng rào tài chính, mậu dịch,… Các công cụ được dùng phổ biến là thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập khẩu,…Cán cân thương mại Sự chênh lệch trong cán cân thương mại có thể gây ảnh hưởng lớn tới tỷ giá hối đoái. Nếu một quốc gia tỷ lệ nhập khẩu nhiều hơn so với xuất khẩu, tức nhu cầu về đồng ngoại tệ lớn. Điều này sẽ khiến cho đồng ngoại tệ tăng giá. Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu như thế nào? Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái sẽ khiến các hoạt động ngoại thương bị ảnh hưởng đáng kể. Trong đó, chủ yếu nhất là hai hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến nhập khẩu Đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩuKhi đồng nội tệ tăng giá, doanh nghiệp sẽ có xu hướng đẩy mạnh nhập khẩu hơn. Lý do là vì lúc này giá trị đồng nội tệ tăng lên. Doanh nghiệp sẽ phải trả ít tiền hơn so với trước kia để mua một lượng hàng hóa như nhau. Ví dụ, doanh nghiệp A mua vải từ Trung Quốc với giá 25 tệ/kg với tỷ giá 1 tệ CNY = Doanh nghiệp A mua 1 tấn vải hết tệ khoảng Tuy nhiên, nếu đồng nội tệ tăng giá, 1 CNY = đồng thì lúc này, doanh nghiệp thực tế chỉ phải trả đồng. Vậy doanh nghiệp đã tiết kiệm được khoảng 15 triệu so với trước. Do đó, đồng nội tệ tăng giá cũng là thời điểm nhập khẩu được khuyến khích. Ngược lại, khi nội tệ giảm giá, chi phí nhập khẩu sẽ tăng lên. Điều này sẽ làm hạn chế nhập khẩu. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu Các hoạt động nhập khẩu được khuyến khích khi đồng nội tệ tăng giáCách mà tỷ giá hối đoái tác động tới xuất khẩu hoàn toàn ngược lại so với nhập khẩu. Đồng nội tệ tăng giá sẽ khiến lượng doanh thu có được từ hoạt động xuất khẩu giảm xuống. Doanh nghiệp sẽ có xu hướng giảm sản lượng xuất khẩu. Ví dụ, tỷ giá USD/VND hiện đang là tức 1 USD = VND. Một công ty B xuất khẩu hàng hóa thu được tức Nếu tỷ giá bị thay đổi 1 USD = thì trên lý thuyết, công ty B vẫn thu được Tuy nhiên, nếu quy đổi ra tiền Việt thì chỉ còn bị giảm mất so với trước. Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá thì các hoạt động xuất khẩu sẽ được khuyến khích. Lúc này, doanh thu có được từ xuất khẩu sẽ lớn hơn. Kết luận Trên đây là những chia sẻ cả DNSE về cách tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu. Mong rằng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích về hoạt động ngoại thương cùng mối tương quan của nó với tỷ giá hối đoái. Đồng nội tệ tăng giá tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu nhưng lại hạn chế xuất khẩu. Ngược lại, khi giá nội tệ giảm thì xuất khẩu được khuyến khích và nhập khẩu bị hạn chế. Để cập nhật thêm những kiến thức tài chính – chứng khoán thú vị, hãy ghé thăm DNSE thường xuyên bạn nhé!
Kết quả đạt được trong nửa cuối tháng 1-2023 đã đưa tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước trong tháng 1-2023 đạt 46,56 tỷ USD, giảm 25% tương ứng giảm 15,5 tỷ USD so với tháng 1-2022. Trong đó, tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đạt 33,5 tỷ USD, giảm 22,1% tương ứng giảm 9,52 tỷ USD; trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước là 13,06 tỷ USD, giảm 31,5% tương ứng giảm 6 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong kỳ 2 tháng 1-2023, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 39 triệu USD. Tính trong tháng đầu tiên của năm 2023, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 656 triệu USD. Về xuất khẩu Tổng trị giá hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 1-2023 đạt 9,02 tỷ USD, giảm 37,8% tương ứng giảm 5,47 tỷ USD về số tuyệt đối so với kỳ 1 tháng 1-2023. Như vậy, tính trong tháng 1-2023, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 23,61 tỷ USD, giảm 25,9%, tương ứng giảm 8,25 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2022. Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trong kỳ 2 tháng 1-2023 đạt 7,14 tỷ USD, giảm 33,9% tương ứng giảm 3,66 tỷ USD so với kỳ 1 của tháng, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa trong tháng 1-2023 của nhóm các doanh nghiệp này lên 17,97 tỷ USD, giảm 21,5% tương ứng giảm 4,92 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm 76,1% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước. Về nhập khẩu Tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 1-2023 đạt 9,06 tỷ USD, giảm 34,1% tương ứng giảm 4,7 tỷ USD về số tuyệt đối so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 1-2023. Như vậy, tính trong tháng 1-2023, tổng trị giá nhập khẩu của cả nước đạt 22,95 tỷ USD, giảm 24% tương ứng giảm 7,27 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2022. Trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ này đạt 6,07 tỷ USD, giảm 35,3% tương ứng giảm 3,32 tỷ USD so với kỳ 1 tháng 1-2023. Tính trong tháng 1-2023, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm các doanh nghiệp này đạt 15,53 tỷ USD, giảm 22,8% tương ứng giảm 4,6 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm 67,7% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.
tỷ giá xuất khẩu