Ngày 11/8, Công an quận Hoàn Kiếm đang phối hợp với Phòng Cảnh sát hình sự, Công an TP Hà Nội điều tra, làm rõ nguyên nhân vụ người phụ nữ bị giết trên phố Hàng Bài, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Vụ án mạng khiến người dân bàng hoàng (Ảnh: Văn Yên). Giáo án, tài liệu, bài giảng và sáng kiến kinh nghiệm. Giáo dục công dân 12; Môn Ngữ Văn lớp 12; Xem thêm Tổng hợp 65 trò chơi Powerpoint khởi động năm học 2022-2023. Một số mẫu ghi nhận xét học bạ theo thông tư 22 và thông tư 27 mới nhất. Các dạng bài tập Toán lớp 10; Giáo dục công dân 10. Giải sgk Giáo dục công dân 10; Địa Lí 10. Đề thi Địa lí 10; Tiện ích. Đọc sách online. Bộ sách lớp 10 Kết nối tri thức; Bộ sách lớp 10 Chân trời sáng tạo; Bộ sách lớp 10 Cánh diều; Giáo án. Giáo án lớp 10 các môn - CTST 6. Phương pháp giáo dục Do đặc điểm của môn GDCD là hình thành, phát triển cho HS các phẩm chất đạo đức và năng lực chủ yếu của người công dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa là chuyển các giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành ý Lý thuyết GDCD 12 Bài 5 (mới 2022 + 22 câu trắc nghiệm): Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo ; 4 4. Giáo án Giáo dục công dân 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo ; 5 5. Bài giảng Giáo dục công dân GDCD 12 - Bài 5 GDCD 12 trường THPT Hòa Phú.html ; 6 6 Liên kết. Gửi đến quý thầy cô, các em học sinh Bộ Sách giáo viên lớp 7 Kết nối tri thức gồm các cuốn sau: 1. Sách giáo viên Toán 7 KNTT (Hà Huy Khoái - Tổng chủ biên, Nguyễ Huy Đoan - Chủ biên) 2. Sách giáo viên KHTN 7 KNTT (Vũ Văn Hùng - Tổng chủ biên; Mai Văn Hưng, Lê Kim Long RWHy. Ngày đăng 30/06/2013, 0125 Giáo án GDCD Tiết 1 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Ngày 6/9/08 tiêu _ Nhận biết thế giơí quan ppl của triết học và chủ nghóa duy vật duy tâm phương pháp luận biện chứng ppl siêu hình . _ Đánh giá mộtsố biểu hiện quan điểm dv dt biện hứng siêu hình . _ có ý thức thái độ trao dồi tgq dv va ppl biện chứng. II .Nội dung Vai trò Thế giới quan và phương pháp luận của triết học . Thế giới quan dv thếgiới quan dt . PPl biện chứng ,PPl siêu hình. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 V. Tiến trình dạy học tra bài cũ 2. Bài mới giới thiệu mở đầu bài . 3. Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài học Hđ 1 Gv cho vd của dv,dt _ cho hs thảo luận nhóm. _ tgq là gì?người ta xem xét svht ntn ? _ ppl là gì ? là những lý luận theo quan điểm của tr học nào ? _ là gì ?sgk trang5/5 _ có vai trò gì?sgk trang 5/2 HĐ2 gv cho vd tgq dv ,tgqdt _ cho hs thảo luận nhóm _ tgq dv là gì ? trang 6/cc vc………… yt _ tgq dt là gì ? giới quan và phương pháp luận a. vai trò tgq, ppl của triết học _Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giớivà vò trí của con người trong tg đó. có vai tro ølà tgq ,ppl chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b Thế giới quan dv thếgiới quan dt _Thế giới quan duy vật vc lacáiø có trước ,cái quyết đònh yt .tg vật chất tồn tại khách quan,độc lập với yt con người, _Tgq duy tâm yt là cái có trước và là cái sản sinh ra gtn . Phan Quang Thiêm Trang 1 Giáo án GDCD HĐ 3 gv cho vd về dvbc _ pplbiện chứng là gì ?sgktrang8/4 c, PPl biện chứng ,PPl siêu hình _ PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng ,trong sự vận động ø và phát triểnkhông ngừng của chúng. * Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước . Con người có khả năng nhận thức được TGKQ hay không 4. Củng cố Tgq, ppl là gì? Thế giới quan duy vật là gì ? Tgq duy tâm là gì ? Triết học là gì ? PPlbiên chứng ? 5. Hoạt động tiếp nối xem tiếp mục 2 .Làm BT1,2,3/11. + PPL biện chứng _ PPL siêu hình . + CN duy vật biện chứng. Tiết2 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT PPL BIỆN CHỨNG TT Phan Quang Thiêm Trang 2 Giáo án GDCD Ngày 11/9/08 I. Mục tiêu tt II. Nội dung tt pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề ,thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Trình dạy học danh SS tra bài cũ TGQ Duy vật là gì ? PPL biện chứng là gì ? Cho ví dụ ? mới Giới thiệu mở đầu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC * phương pháp Thào luận nhóm đặc vấn đề , diễn giảng . HĐ I GV cho vài ví dụ minh hoạ về PPL Siêu hình _ PPL siêu hình là gì ? HS trả lời à khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . GV phân tích phiến diện , cô lập + Phiến diện là gì ? + Trạng thái cô lập là ntn ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng & PPL siêu hình ntn ? HĐ II * GV cho vài ví dụ về CN yêu nước_ CN quốc tế CN duy vật biện chứng . _ CN duy vật biện chứng là gì ? HS trả lời chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện.. _ TGQ duy vật biện chứng là gì ? HS trả c, PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . 2. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng a. Chủ nghóa duy vật biện chứng chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện. thốmg nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng Phan Quang Thiêm Trang 3 Giáo án GDCD lời VC là cái có sẵn , tự có VC có trước quyết đònh ý thức . HĐIII _ PPL duy vật biện chứng là gì ? các sự vật hiện tượng vận động theo quy luật riêng vốn có của nó,phát triển từ thấp đến cao có kế thừa _sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ PPL là ntn ? HS trả lời TGQ phải với quan điểm DVBC . Thì PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật Là khi xem xét sự vật hiện tượng thì về _ TGQ phải với quan điểm DVBC _ PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật cố _PPL duy vật biện chứng là gì ? _TGQ duy vật biện chứng là gì ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng , PPL siêu hình ? * PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng . Trong sự vận động và phát triểnkhông ngừng của chúng. Trong 1 chỉnh thể hệ thống . * _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của SVHTnày vào đặc tính của SVHT khác . tiếp nối _ Làm BT SGK 4,5/11 .Chuẩn bò bài 2/12 + GTN tồn tại khách quan . + Các quan niệm về GTN. Tiết3 Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN Ngày18/9/08 tiêu Phan Quang Thiêm Trang 4 Giáo án GDCD _Hiểu GTN tồn tại khách quan .Con người XH là sản phẩm của GTN . Con người nhận thức & cải tạo được GTN . _Vận dụng kiến thức trong cuộc sống _Tin tưởng vào khả năng nhận thức ,cải tạo của con người về GTN. dung 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan . hội là một bộ phận đặc thù của GTN. pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy danh SS. 2Kiểm tra TGQDV là gì ? PPLBC là gì ? CN duy vật biện chứng là gì ? 3. Bài mơiCho HS đọc mỏ đầu bài học. HĐ của GV & HS Nội dung bài học . * HĐ I *GV giới thiệu cho HS về GTN Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời. _ GTN bao gồm những gì ? _ Các quan niệm duy tâm về GTN ntn ? _Các quan niệm duy vật về GTN ntn ? * HĐ II GV Đưa ra những VDà nghiêng cứu của các nhà khoa học về GTN. _ Các nhà khoa học vè GTN là ntn ? _ Như vậy GTN được duy vật biện chứng khái niệm ntn ? _Theo duy vật biện chứng thì mọi SV HT vận động , phát triển ntn ? 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan *GTN Bao gồm các sự vật hiện tượmg & con người a, Các quan niệm về GTN _Các quan niệm duy tâm về GTN là do thần linh, thượng đế tạo ra . _ Các quan niệm duy vật về GTN là cái có sẵn , tự có ,là nguyên nhân tồn tại phát triển chính nó . _ Các nhà khoa học ;Bác bỏ thần bí nghiêng cứu xem xét từng sự vật hiện tượng để tìm ra nguồn gốc của nó . b. Khái niệm GTN Là tất cả những gì tự có , không phải do ý thức của con người hoặc lực lượng thần bí tạo ra . *Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều có quá trình hình thành khách quan ,vận động & phát triển theo Phan Quang Thiêm Trang 5 Giáo án GDCD * HĐ III Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên quy luật vốn có của nó . hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . cố _ GTN là gì ? Khái niệm đó là của quan niệm nào ? _Các SVHT trong thế khách quan vận động &phát triển ntn ? 5HĐ tiếp nối _Làm BT SGK 1,3/18 _Chuẩn bò bài mới mục 2XH là một bộ phận đặc thù ccủa GTN + Con người là sp của GTN. + Xã hội là sp của GTN. + Con người nhẫn thức,cải tạo GTN. Tiết 4 Bài2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN TT Ngày 25/9/08 I. Mục đích tt II. Nội dung tt pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề,thuyết trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS. tra _ Trình bày GTN tồn tại khách quan ? _ Trong khái niệm GTN đoạn nào có ý chỉ là GTN tồn tại KQ ? _Khái niệm GTN là theo quan niệm nào ? mới Cho HS đọc mỏ đầu bài . HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ I Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên * HĐII _ Vì sao nói xã hội là sản phẩm của GTN ? HS sẽ chứng minh con người tạo ra XH , mà con người là sản phẩm của GTN cho nên XH là sản phẩm của GTN * HĐIII _ Con người có thể nhận thức TGKQ ntn ? HS trả lời bằng các giác quan gọi là cảm giác từ đó bộ óc của con người nhận biết các SVHT _ Em nào cho VD con người cải GTN ? HS trả lời kênh TL , khu du lòch … _ Vì sao con người khong thể cải tạo hết gtn ? HS vì các SVHT vận động , phát triển theo quy luật vốn có của nó hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . * Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình phát triển lâu dài của GTN . * Con người có nguồn gốc từ GTN . b. Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên Con người là sản phẩm của GTN , con người tạo ra xã hội , cho nên xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên , nhưng là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên c. Con người nhận thức , cải tạo thế giới khách quan _ Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan. Nhưng thế giới khách quan vô tận nên con người không thể nhận thúc hết. _ Con người có thể cải tạo thế giới khách quan nhưng các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan vận động phát triển theo quy luật riêng vốn có của chúng cho nên con người không thể cải tạo hết thế giới khách quan . Phan Quang Thiêm Trang 7 Giáo án GDCD cố _ Con người là sản phẩm của gtn là ntn ? _ Con người nhận thức TGKQ ntn ? 5. HĐ tiếp nối _ Làm BT SGK 2,4/18 _ Chuẩn bò bài mới .Sự vận động & phát triểncủa TGVC . - Thế nào là vận động? - Các hình thức vận đcơ bản của TGVC - Vận động là phương thức tồn tại của thế - Thế giới vật chất luôn luôn phát triển - Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất . Tiết5 Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Ngày2/10/08 I. Mục tiêu _ Hiểu được khái niệm , các hình thức vận động ,vận phát triển theo quan điểm Phan Quang Thiêm Trang 8 Giáo án GDCD CNDVBC. _ Phân loại được các hình thức vận động , sự khác nhau vận động phát triển của SVHT _ Hiểu các SVHT trong sự vận động , phát triển không ngừng của chúng II. Nội dung Thế nào là vận động? Các hình thức vận đcơ bản của TGVC Vận động là phương thức tồn tại của thế Thế giới vật chất luôn luôn phát triển Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất III. Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình dạy học danh SS 2. Kiểm tra _ Trình bày xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN ? _Con người có thể hạn chế tác hại của lũ lụt không ?Bằng cách nào ? mới Cho HS đọc mở đầu bài học . HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ I * Thảo luận nhóm theo từng bàn , gọi HS trả lời _ VĐ cơ học là gì ? choVD ? _VĐ vật lí là gì ? Cho VD ? _ VĐ hoá học là gì ? Cho VD ? _VĐ sinh học là gì ? Cho VD ? Vận dộng xã hội CSNT _ CHNL _ PK _ CNTB _ CNXH HĐII _ Thế nào là vận động ? Có những vận động mà ta nhìn thấy được nhưng cũng có những vận động mà ta không nhìn thấy được HĐIII _ Vì sao nói mọi SVHT luôn luôn vận động ? Do Các SVHT có 5 hình thức vận động trên _ Hãy chứng minh vận động là phương thức tồn tạicủa SVHT ? HĐIV _ Em nào cho được VD về sự phát triển ? _ Thế nào là sự phát triển ? HS trảlời phát triển là k/n dùng để … lạc hậu _ Em hãy nêu vài VD phát triển về NN,CN , đời sống nhân dân ? 1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động a. Các hình thức vận đcơ bản của TGVC _ Vận động cơ học . _ Vận động vật lí . _ Vận động hoá học . _ Vận động sinh học _ Vận động xã hội . b. Thế nào là vận động? Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên & đời sống xã hội . động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng. 2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển nào là phát triển ? Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp , từ chưa hoàng thiện đến hoàng thiện . Cái mới ra đờithay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay Phan Quang Thiêm Trang 9 Giáo án GDCD _Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của TGVC ? _ Hãy chứng minh phát triển là khuynh hướng chung của mọi SVHT ? thế cáilạc hậu . b. Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất Khuynh hướng tất yếu của quá trình đó làcái mới ra đời thay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu . cố_ Vì sao nói TGVC luôn luôn vận động ? _ Sự phát triển của TGVC ntn ? tiếp nối _ Học bài & làm BT 4,6/23 _ Chuẩn bò bài mới Nguồn gốc của sự vận động , phát triển của SVHT + Hai mặt đối lập củaMT . + Sự thóng nhất giữa các mặt đối lập . + Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Tiết6 Bài4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG PHÁP TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Ngày2/10/08 I Mục tiêu _ Hiểu khái niệm mâu thuẫn,đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc khách quan của mọi VĐ , phát triển của SVHT . _ Biết phân tích một số mâu thuẫm trong các SVHT . Phan Quang Thiêm Trang 10 [...]... quyết bằng đấu tranh Tiết7 Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN CỦA SVHT TT Ngày2 /10/ 08 I Mục tiêu _ TT II Nội dung tt III Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề phương pháp truyền thống & tính năng động sáng tạo HS IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V Tiến trình dạy học 1 Điểm danh SS 2 Kiểm tra _ Trình bày k/n mâu thuẫn... tự nhiên , dân số phương thức sản xuất a Môi trường tự nhiên Là những điều kiện đòa lí, của cải, nguồn năng lượng tự nhiên … +c Dân số là ntn? Nêu ví dụ minh hoạ? HS trả lời Dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại phát triển xã hội _ Trình độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng cao _ Mật độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng thấp b Dân số Dân số có ảnh.. .Giáo án GDCD _ Có ý thức tham gia giải quyết một số MT trong cuộc sống II Nội dung _ Mâu thuẫn là gì ? _Các mặt đối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Sự thống nhất giữa các mặtđối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Giải quyết mâu thuẫn III Phương pháp Thảo luận , nêu vấn đề ,phương pháp thuyết trình , đàm thoại IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 V Tiến trình dạy học... Trang 30 Giáo án GDCD ví dụ ? làm cho sự vật hiện tượng phát triển không ngừng 4 Củng cố _ Thế giới vận động phát triển theo quy luật khách quan _ Các hình thức vận động cơ bản từ thấp đến cao _ Các quan niệm phủ đònh _ Quan niệm biện chứng về chất và lượng 5 HĐ tiếp nối Học bài và làm bài tập , Chuẩn bò bài mới Học bài đểthi HKI Tiết 10 Phan Quang Thiêm KIỂM TRA 1 Tiết Trang 31 Giáo án GDCD... Tổ 1 Con người sáng tạo ra lòch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ? HS trả lời Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu HĐ II Gọi HS lên trảlời NỘI DUNG BÀI HỌC người là chủ thể của lòch sử Tổ 2 Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò... Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật b Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò vật chất tinh thần cho xã hội Để tồ tại phát triển , con người cần có cái ăn cái mặc, cái ở Chỉ có con người mới có ngôn ngữ dùng để trao đổi, học hỏi,giao tiếp Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật Phan Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ... CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Phan Quang Thiêm Trang 14 Giáo án GDCD Ngày 23 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được k/n chất cà lượng Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Của sự vật hiện tượng _ Chỉ ra được sự khác nhau giũa chất và lượng sự biến đổi chất & lượng _ Có kiến thức kiên trì trong học tập tránh nôn nóng trong HT cuộc sóng II Nội dung _ Thế nào là chất ,lượng của... ví dụ ? Tiết 9 Bài6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT & HIỆN TƯNG Ngày 30 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được các khái niệm phủ đònh , phủ đònh biện chứng , phủ đònh SH Phan Quang Thiêm Trang 16 Giáo án GDCD Phát triển là khuynh hướng chung của các SVHT _ Sự khác nhau giữa phủ đònh biện chứng & phủ đònh siêu hình _ Phê phán phủ đònh sạch trơn kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ ng hộ cái mới ,... Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu Trang 34 Giáo án GDCD chất , tinh thần cho xã hội. chất , tinh thần cho xã hội Tổ 3 Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội ntn ?... trả lời a Ý thức xã hội là gì ? HĐ I Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở _ GV Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách hiện thực khách quan toàn bộ những quan quan vào trong bộ óc của con người từ đó con điểm, quan niệm vào trng bộ óc của con người người nhận biết chúng a Ý thức xã hội là gì ? HS trả lời Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở hiện thực khách quan toàn bộ những quan điểm, . trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS động sáng tạo HS . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V. Tiến trình dạy học 1. Điểm danh - Xem thêm -Xem thêm Giáo án giáo dục công dân 10, Giáo án giáo dục công dân 10, , PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Tuần 20 Tiết PPCT 20BÀI 10 QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨCI. MỤC TIÊU BÀI HỌCHọc xong bài này, học sinh cần đạt được1. Về kiến thức - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử. - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán. - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã Về kỹ năng - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử. - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hàng ngày của học Về thái độ - Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng. - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 10 - Bài 10 Quan niệm về đạo đức", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 20 Tiết PPCT 20 BÀI 10 QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần đạt được 1. Về kiến thức - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử. - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán. - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội. 2. Về kỹ năng - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử. - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hàng ngày của học sinh. 3. Về thái độ - Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng. - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới. II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HS Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực làm việc nhóm, năng lực phê phán, đánh giá, năng lực quan sát, năng lực biết chấp nhận người khác. III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Giảng giải, vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận lớp, đàm thoại, thuyết trình, động não. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK lớp 10, Sách giáo viên lớp 10 - Máy tính, máy chiếu, phần mềm Giấy khổ to, bút bảng - Tranh ảnh, tranh ảnh tư liệu liên quan đến nội dung bài học V TỔ CHỨC DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số Kiểm tra bài cũ không KT Giảng bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 1. Khởi động * Mục tiêu - Giúp HS hiểu được đạo đức là gì, phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán. Vai trò của đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội. - Rèn luyện năng lực nhận biết, năng lực so sánh cho HS. * Cách tiến hành - GV sử dụng phương pháp thuyết trình Sống trong xã hội, dù muốn hay không con người phải có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ đó chúng ta thường gọi là quan hệ XH của con người. Trong các mối quan hệ phức tạp đó, con người luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình sao cho phù hợp với yêu cầu, lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy, con người được xem là có đạo đức. Ngược lại cá nhân chỉ biết đến lợi ích của mình bất chấp lợi ích của người khác, của xã hội thì người đó bị coi là thiếu đạo đức. Để hiểu rõ hơn vấn đề đạo đức, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 10 Quan niệm về đạo đức. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 Thảo luận lớp tìm hiểu khái niệm đạo đức là gì? * Mục tiêu - HS hiểu được thế nào là đạo đức, tỏ thái độ đối với hành vi vi phạm đạo đức. - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho HS. * Cách tiến hành - GV đưa ra 3 câu hỏi, chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Nhóm 1 Con người có những dạng quan hệ xã hội nào? Nhóm 2 Trong các quan hệ xã hội đó, con người điều chỉnh hành vi của mình như thế nào? Nhóm 3 Người điều chỉnh hành vi của mình như thế XH sẽ đánh giá người đó như thế nào? - GV cho HS thảo luận 5 phút - HS cử đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận - GV hỏi Vậy đạo đức là gì? - HS nêu khái niệm - GV hỏi Theo em các quy tắc chuẩn mực xã hội có bất biến không? Vì sao? - HS trả lời. - GV trình chiếu Sự thay đổi của quan niệm đạo đức từ XH chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội. Hoạt động 2 Tích hợp kiến thức GD bảo vệ môi trường, kiến thức giáo dục phòng chống tham nhũng. * Mục tiêu - Giúp HS phân biệt được giữa đạo đức với pháp luật, hành vi vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật. - Rèn luyện năng lực so sánh, năng lực phê phán. * Cách tiến hành - GV cho HS làm câu hỏi và bài tập Câu 1 Nêu một số ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết? Câu 2 Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ xã hội chủ nghĩa? a. Trọng nhân nghĩa b. Trọng lễ độ c. Cần kiệm d. Trung với vua. e. Tam tòng g. Tứ đức - HS trả lời. - GV tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường + Bảo vệ môi trường là chuẩn mực đạo đức cần phải tuân theo. + Những tập quán gây hại cho môi trường cần xóa bỏ. GV đưa ra tình huống cần giáo dục cho HS. - GV tích hợp kiến thức phòng chống tham nhũng. - GV kết luận và đưa ra bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán. 1. Đạo đức là gì? a. Khái niệm đạo đức. - Quan hệ xã hội phong phú đa dạng + Quan hệ giữa cá nhân với cá nhân. + Quan hệ cá nhân với xã hội. - Tự giác Theo chuẩn mực nhất định của xã hội. Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội. b. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người Ví dụ Trước đây săn bắt động vật hoang dã, chặt cây rừng để làm củi đốt than, phá rừng làm nương rẫy không bị coi là vi phạm đạo đức, thì ngày nay bị coi là vi phạm đạo đức. Ví dụ Người tham ô tài sản của nhà nước chỉ nghĩ đến lợi ích của bản than, xâm phạm lợi ích của nhà nước. Ví dụ Tham ô tài sản của nhà nước là hành vi tham nhũng, lấy trộm tài sản của Nhà nước không phải là hành vi tham nhũng. 3. Hoạt động luyện tập - Luyện tập để HS củng cố những kiến thức đã học về đạo đức, phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và đạo đức; vai trò của đạo đức đối với cá nhân, gia đình và xã hội. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phê phán năng lực giải quyết vấn để cho HS. \4. Hoạt động vận dụng a. Tự liên hệ - Hàng ngày trong các quan hệ gia đình, ngoài xã hội bạn bè, thầy cô em đã thực hiện đúng quy tắc chuẩn mực đạo đức do xã hội đề ra chưa? b. Nhận diện xung quanh Hãy nêu nhận xét của em về việc thực hiện đạo đức, thực hiện pháp luật của các bạn trong lớp và một số người khác mà em biết. c. GV định hướng HS - HS tôn trọng và thực hiện đúng các quy tắc chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật đề ra. - GV nêu một điển hình của HS trong nhà trường Nhặt được của rơi trả lại người bị mất - GV chủ động thực hiện yêu cầu trên. 5. Hoạt động mở rộng - GV cung cấp địa chỉ, hướng dẫn HS tìm hiểu những tấm gương đạo đức trong đời sống, trên mạng, trên báo . - GV cho HS sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về đạo đức. Ký duyệt tuần 20, tiết 20 Ký duyệt của BGH Ký duyệt của TT Ngày tháng năm 2020 Lý Kim Khánh Ngày tháng năm 2020 Quách Thuận Hiệp Lý thuyết, Trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 10Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết GDCD lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng được VnDoc sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 10. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập nhé. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đâyLưu ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngA/ Lý thuyết môn GDCD 10 bài 41/ Thế nào là mâu thuẫn?2/ Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngB/ Trắc nghiệm môn GDCD 10 bài 4A/ Lý thuyết môn GDCD 10 bài 41/ Thế nào là mâu thuẫn?Theo triết học Mac – Lê nin Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với Mặt đối lập của mâu thuẫn- Mặt đối lập của mâu thuẫn Đó là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược Mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn, chứ không phải là những mặt đối lập bất kì giữa sự vật, hiện tượng với sự vật, hiện tượng kia…b/ Sự thống nhất giữa các mặt đối lậpTrong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, là tiền đề tồn tại cho nhau. Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối Sự đấu tranh giữa các mặt đối lậpCác mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượnga/ Giải quyết mâu thuẫnBất cứ sự vật nào cũng chứa đựng mâu thuẫn. Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết, thì sự vật và hiện tượng chứa đựng nó cũng chuyển hóa thành sự vật và hiện tượng khác.=> Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng chiến tranhMâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng còn đường điều hòa mâu Bài học thực tiễn- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ Phân tích mối quan hệ giữa các mặt đối lập, điểm mạnh, yếu của từng Biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách- Biết thực hiện phê bình và tự phê Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”.B/ Trắc nghiệm môn GDCD 10 bài 4Câu 1 Mâu thuẫn triết học làHai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhauHai mặt đối lập thống nhất với nhauHai mặt đối lập đấu tranh với nhauCả ba ý trênCâu 2 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làCác mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài xích, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hóa cho mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhauCác mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhauCả ba phương án trên đều đúngCâu 3 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học?Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thểHai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhauKhông có mặt này thì không có mặt kiaHai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhấtCâu 4 Mặt đối lập của mâu thuẫn làKhuynh hướngTính chấtĐặc điểmTất cả phương án trên đều đúngCâu 5 Sự thống nhất giữa các mặt đối lậpHai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhauChúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhauSự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời 6 Giải quyết mâu thuẫn là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lậpMâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thànhSự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mớiQuá trình này tạo nên sự vận động và phát triển vô tận của thế giới khách cả phương án trên đều đúngCâu 7 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằngHòa bìnhĐiều hòa mâu thuẫnĐấu tranhHòa giảiCâu 8 Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 12/12/1946 Hồ Chí Minh đã viết “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”. Trong đoạn trích trên Bác Hồ giải quyết mâu thuẫn bằngĐấu tranhHòa bìnhĐáp án A, B đúngĐáp án A, B saiCâu 9 Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập?Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với chuyển hóa, vừa đấu tranh với 10 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng nào?Khác ngược biệt 11 Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin, mâu thuẫn tạo thành bởi hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau ởTrong cùng một chỉnh sự vật, hiện tượng khác sự vật, hiện tượng đối kì sự vật hiện tượng 12 Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau được gọi làMặt trái ngược của mâu đối lập của mâu khác biệt của mâu thống nhất của mâu 13 Trong mỗi mâu thuẫn, để tạo thành sự thống nhất giữa các mặt đối lập, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau,Giúp nhau phát phau phát tiền đề tồn tại cho động lực phát triển cho 14 Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là nội dung khái niệmSự đấu tranh giữa các mặt đối trình chiến tranh giữa các mặt đối thống nhất giữa các mặt đối trình đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối 15 Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới tạo nênSự vận động trong xã phát triển vô tận của thế giới khách phát triển của giới thự thay đổi trong tư duy con 16 Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiếnNam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếngMĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ranHai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đaiCâu 17 Sự vật hiện tượng nào dưới đây được coi là hai mặt đối lập của mâu thuẫnCao và và méoDài và hoá và dị hoá trong tế bào BCâu 18 Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện tranh xóa bỏ những hủ tục cũTiếp thu tinh hoa văn hóa thế huy truyền thống văn hóa dân 19 Lê-nin viết “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh giữa các mặt đối lập” .Câu nói đó bàn về vấn đề gì?Hình thức của phát dung của sự phát kiện của sự phát nhân của sự phát 20 Do bị ốm, A không ôn kỹ bài nên giờ kiểm tra A không làm được bài. B đưa bài cho A chép. A đấu tranh tư tưởng có nên chép bài của B không. Nếu là A, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?Đồng ý, vì sẽ được điểm ý, vì do mình bị đồng ý, vì đó là hành vi sai đồng ý, vì sợ bị phê ánBDCDADCABBCâu11121314151617181920Đáp ánABCABADBDC-Với nội dung bài Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm được nội dung chính của bài học rồi đúng không ạ. Bài viết cho chúng ta thấy được khái niệm về mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Bên cạnh đó còn thấy được mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Ngoài ra còn tổng hợp 18 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn đọc trau dồi kiến thức bài học, mời các bạn cùng tham khảo tại vậy là chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn bài Lý thuyết GDCD lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Để giúp bạn đọc học tập tốt hơn, chúng tôi xin gửi tới các bạn học sinh một số tài liệu tham khảo được chúng tôi biên soạn và tổng hợp như Giải bài tập GDCD 10, Giải bài tập GDCD 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10. Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

giáo án công dân 10 bài 4